<?xml version="1.0" encoding="UTF-8" ?><!-- generator=Zoho Sites --><rss version="2.0" xmlns:atom="http://www.w3.org/2005/Atom" xmlns:content="http://purl.org/rss/1.0/modules/content/"><channel><atom:link href="https://www.daihockhonggiay.com/blogs/tag/dia-chi-mac/feed" rel="self" type="application/rss+xml"/><title>Đại học Không Giấy - Blog #địa chỉ mac</title><description>Đại học Không Giấy - Blog #địa chỉ mac</description><link>https://www.daihockhonggiay.com/blogs/tag/dia-chi-mac</link><lastBuildDate>Wed, 10 Sep 2025 19:10:00 -0700</lastBuildDate><generator>http://zoho.com/sites/</generator><item><title><![CDATA[ Giới thiệu về công nghệ Ethernet]]></title><link>https://www.daihockhonggiay.com/blogs/post/gioi-thieu-ve-cong-nghe-ethernet</link><description><![CDATA[<img align="left" hspace="5" src="https://www.daihockhonggiay.com/ether.jpg"/>Ethernet định nghĩa một loạt các chuẩn nối dây và phát tín hiệu cho tầng vật lý. Sử dụng giao thức MAC để điều khiển truy nhập dữ liệu vào đường truyền và lấy dữ liệu từ đường truyền chuyển lên bên trên.]]></description><content:encoded><![CDATA[<div class="zpcontent-container blogpost-container "><div data-element-id="elm_ubcFnEvwTHOz0fkgzg_O5Q" data-element-type="section" class="zpsection "><style type="text/css"></style><div class="zpcontainer-fluid zpcontainer"><div data-element-id="elm_indAJxOWQvegw3FzoIPR5A" data-element-type="row" class="zprow zprow-container zpalign-items- zpjustify-content- " data-equal-column=""><style type="text/css"></style><div data-element-id="elm_FkNwLnLRTBi4fBQHOJjh5A" data-element-type="column" class="zpelem-col zpcol-12 zpcol-md-12 zpcol-sm-12 zpalign-self- "><style type="text/css"> [data-element-id="elm_FkNwLnLRTBi4fBQHOJjh5A"].zpelem-col{ border-style:none; } </style><div data-element-id="elm_G5VOGHXARlSSkARyISpeFw" data-element-type="text" class="zpelement zpelem-text "><style> [data-element-id="elm_G5VOGHXARlSSkARyISpeFw"].zpelem-text { border-style:none; } </style><div class="zptext zptext-align-center " data-editor="true"><p style="text-align:left;margin-bottom:20px;"><span style="font-size:14px;"><span style="font-weight:700;">1. Giới thiệu về công nghệ Ethernet</span></span></p><p style="text-align:left;margin-bottom:20px;"><span style="font-size:14px;">Ethernet là công nghệ dành cho mạng LAN.&nbsp;</span></p><p style="text-align:left;margin-bottom:20px;"><span style="font-size:14px;">Ethernet định nghĩa một loạt các chuẩn nối dây và phát tín hiệu cho tầng vật lý. Sử dụng giao thức MAC để điều khiển truy nhập dữ liệu vào đường truyền và lấy dữ liệu từ đường truyền chuyển lên bên trên.</span></p><p style="text-align:left;margin-bottom:20px;"><span style="font-size:14px;">Ethernet đã được chuẩn hóa thành IEEE 802.3. Cấu trúc mạng hình sao, hình thức nối dây cáp xoắn (twisted pair) của Ethernet đã trở thành công nghệ LAN được sử dụng rộng rãi nhất từ thập kỷ 1990 cho tới nay, nó đã thay thế các chuẩn LAN cạnh tranh khác như Ethernet cáp đồng trục (coaxial cable), token ring, FDDI (Fiber distributed data interface), và ARCNET. Trong những năm gần đây, Wi-Fi, dạng LAN không dây đã được chuẩn hóa bởi IEEE 802.11, đã được sử dụng bên cạnh hoặc thay thế cho Ethernet trong nhiều cấu hình mạng.</span></p><p style="text-align:left;margin-bottom:20px;"><span style="font-size:14px;"><span style="font-weight:700;">2. Các công nghệ và giao thức của Ethernet</span></span></p><p style="text-align:left;margin-bottom:20px;"><span style="font-size:14px;"><span style="font-weight:700;">a. Công nghệ và giao thức</span></span></p><p style="text-align:left;margin-bottom:20px;"><span style="font-size:14px;">Ethernet là chuẩn công nghệ tương ứng với 2 tầng Data link và Physical trong mô hình OSI.</span></p><p style="text-align:left;margin-bottom:20px;"><span style="font-size:14px;">Công nghệ chính của mạng dây là IEEE 802.2 và IEEE 802.3.</span></p><p style="text-align:left;margin-bottom:20px;"><span style="font-size:14px;">Ethernet hỗ trợ băng thông truyền dữ liệu là 10, 100, 1000, 10,000, 40,000 và 100,000 Mbps (100 Gbps)</span></p><p style="text-align:left;margin-bottom:20px;"><span style="font-size:14px;">Hai giao thức chính trong tầng Data link là Logical link control (LLC) và Media Access Control (MAC). Giao thức LLC dùng để giao tiếp với Layer 3, chuyển dữ liệu từ Layer 3 xuống cho MAC và lấy dữ liệu từ MAC chuyển lên. Giao thức MAC dùng để điều khiển dữ liệu truy nhập vào đường truyền và lấy dữ liệu từ đường truyền lên. Trong giao thức MAC có 2 tính năng: chuyển đổi dữ liệu thành Frame và điều khiển truy nhập đường truyền.</span></p><p style="text-align:center;margin-bottom:20px;"><img src="/Network/1/1.jpg"><br></p><p style="text-align:left;margin-bottom:20px;"><span style="font-size:14px;"><span style="font-weight:700;">b. Giao thức MAC sử dụng</span>&nbsp;<span style="font-weight:700;">Cơ chế CSMA/CD</span></span></p><p style="text-align:left;margin-bottom:20px;"><span style="font-size:14px;">Đây là cơ chế đa truy nhập cảm biến sóng mang dò được truy cập. Khi xảy ra đụng độ giữa các tín hiệu trên đường truyền, mặc dù trước đó các máy truyền tín hiệu đều đã thăm dò xem đường truyền có rảnh không thì lúc đó các máy truyền sẽ đẩy các mẩu tín hiệu JAM , điều này sẽ làm cho xung đột trở nên trầm trọng hơn, khi đó tất cả các máy đều biết là có xảy ra xung đột. Lúc này mỗi máy sẽ tự khởi tạo cơ chế timer, đảm bảo rằng bộ timer của mỗi máy là khác nhau, sau đó bộ timer của các máy truyền tín hiệu sẽ giảm dần về 0, rồi sẽ xúc tiến hoạt động trở lại.</span></p><p style="text-align:left;margin-bottom:20px;"><span style="font-size:14px;">Như vậy các bộ timer là hoàn toàn khác nhau và không xảy ra vấn đề đụng độ trên đường truyền ( thuật toán được sử dụng trong cơ chế này là backoff algorithm ).</span></p><p style="text-align:left;margin-bottom:20px;"><span style="font-size:14px;"><span style="font-weight:700;">c. Cấu trúc gói tin truyền trong LAN của Ethernet</span></span></p><p style="text-align:center;margin-bottom:20px;"><img src="/Network/1/2.jpg"><br></p><p style="text-align:left;margin-bottom:20px;"><span style="font-size:14px;">Ethernet II là chuẩn định dạng Frame sử dụng trong TCP/IP networks.</span></p><p style="text-align:left;margin-bottom:20px;"><span style="font-size:14px;"><span style="font-weight:700;">d. Địa chỉ MAC</span></span></p><p style="text-align:left;margin-bottom:20px;"><span style="font-size:14px;">Địa chỉ MAC là loại địa chỉ vật lí của môi trường layer 2 được gán trên card mạng của máy tính, và là địa chỉ duy nhất&nbsp; trên thế giới , còn có tên gọi khác là địa chỉ phẳng.</span></p><p style="text-align:left;margin-bottom:20px;"><span style="font-size:14px;">Địa chỉ MAC là 1 dãy nhị phân gồm 48bits được chia thành 2 phần: 24 bits trước và 24 bits sau. Trong 24 bits trước thì có 2 bits đầu tiên dùng để chỉ thị những tính năng đặc biệt của địa chỉ, còn lại là&nbsp; 22 bits OUI định danh cho nhà sản suất, phần 24 bits còn lại là Vendor Assigned định danh cho từng thiết bị do nhà sản suất đó sản xuất ra.</span></p><p style="text-align:left;margin-bottom:20px;"><span style="font-size:14px;">Đinh dạng của địa&nbsp; chỉ MAC được thể hiện dưới dạng số hexa. Vd: 00:00:0c:43:2e:08 ( mỗi 1 số hexa được thể hiện bằng 4 bits nhị phân ).</span></p><p style="text-align:center;margin-bottom:20px;"><img src="/Network/1/3.jpg"><br></p><p style="text-align:left;margin-bottom:20px;"><span style="font-size:14px;"><span style="font-weight:700;">3. Giao thức ARP là gì?</span></span></p><p style="text-align:left;margin-bottom:20px;"><span style="font-size:14px;">Khi một thiết bị mạng muốn biết địa chỉ MAC của một thiết bị mạng nào đó mà nó đã biết địa chỉ ở tầng network (IP, IPX…) nó sẽ gửi một ARP request bao gồm địa chỉ MAC address của nó và địa chỉ IP của thiết bị mà nó cần biết MAC address trên toàn bộ một miền broadcast. Mỗi một thiết bị nhận được request này sẽ so sánh địa chỉ IP trong request với địa chỉ tầng network của mình. Nếu trùng địa chỉ thì thiết bị đó phải gửi ngược lại cho thiết bị gửi ARP request một gói tin (trong đó có chứa địa chỉ MAC của mình).</span></p><p style="text-align:left;margin-bottom:20px;"><span style="font-size:14px;">Trong một hệ thống mạng đơn giản, ví dụ như PC A muốn gửi gói tin đến PC B và nó chỉ biết được địa chỉ IP của PC B. Khi đó PC A sẽ phải gửi một ARP broadcast cho toàn mạng để hỏi xem &quot;địa chỉ MAC của PC có địa chỉ IP này là gì ?&quot; &nbsp;Khi PC B nhận được broadcast này, nó sẽ so sánh địa chỉ IP trong gói tin này với địa chỉ IP của nó. Nhận thấy địa chỉ đó là địa chỉ của mình, PC B sẽ gửi lại một gói tin cho PC A trong đó có chứa địa chỉ MAC của B. Sau đó PC A mới bắt đầu truyền gói tin cho B.</span></p><p style="text-align:left;margin-bottom:20px;"><span style="font-size:14px;">Tiến trình của ARP được mô tả như sau:</span></p><p style="text-align:left;margin-bottom:20px;"><span style="font-size:14px;">=&gt; Máy trạm yêu cầu: có IP, yêu cầu địa chỉ MAC.</span></p><p style="text-align:left;margin-bottom:20px;"><span style="font-size:14px;">=&gt; Máy trạm yêu cầu: tìm kiếm trong bảng ARP.</span></p><p style="text-align:left;margin-bottom:20px;"><span style="font-size:14px;">=&gt; Nếu tìm thấy sẽ trả lại địa chỉ MAC.</span></p><p style="text-align:left;margin-bottom:20px;"><span style="font-size:14px;">=&gt; Nếu không tìm thấy, tạo ARP Request&nbsp; phát quảng bá tới các trạm khác.</span></p><p style="text-align:left;margin-bottom:20px;"><span style="font-size:14px;">=&gt; Tuỳ theo gói tin trả lời, ARP cập nhật vào bảng ARP.</span></p><p style="text-align:left;margin-bottom:20px;"><span style="font-size:14px;"><span style="font-weight:700;">4. Giao thức RARP là gì?</span></span></p><p style="text-align:left;margin-bottom:20px;"><span style="font-size:14px;">RARP là giao thức phân giải địa chỉ ngược, cho trước địa chỉ MAC, tìm địa chỉ IP tương ứng</span></p><p style="text-align:left;margin-bottom:20px;"><span style="font-size:14px;">RARP đòi hỏi một hoặc nhiều máy chủ lưu trữ để duy trì một cơ sở dữ liệu bản đồ của địa chỉ lớp liên kết đến các địa chỉ giao thức tương ứng. Media Access Control (MAC) địa chỉ cần thiết để được cấu hình riêng trên các máy chủ của quản trị viên. RARP được giới hạn chỉ phục vụ các địa chỉ IP.</span></p><p style="text-align:left;margin-bottom:20px;"><span style="font-size:14px;">-----&amp;-----&amp;-----</span></p><p style="text-align:left;margin-bottom:20px;">Video tham khảo<br></p></div>
</div><div data-element-id="elm_oVJ0SzNElgbOzpsIhYiyCg" data-element-type="video" class="zpelement zpelem-video "><style type="text/css"> [data-element-id="elm_oVJ0SzNElgbOzpsIhYiyCg"].zpelem-video{ border-style:none; border-radius:1px; box-shadow:0px 0px 0px 0px #000000; } </style><div class="zpvideo-container zpiframe-align-center zpiframe-mobile-align- zpiframe-tablet-align-"><iframe class="zpvideo " width="560" height="315" src="//www.youtube.com/embed/RvIYPoeRNgU" frameborder="0" allowfullscreen></iframe></div>
</div><div data-element-id="elm_nfO4uqhYBkoqiVYyca-RxA" data-element-type="text" class="zpelement zpelem-text "><style> [data-element-id="elm_nfO4uqhYBkoqiVYyca-RxA"].zpelem-text { text-transform:none; border-style:none; border-radius:1px; box-shadow:0px 0px 0px 0px #000000; } [data-element-id="elm_nfO4uqhYBkoqiVYyca-RxA"].zpelem-text :is(h1,h2,h3,h4,h5,h6){ text-transform:none; } </style><div class="zptext zptext-align-left " data-editor="true"><p><span><br></span></p><p><span><br></span></p><p><span>-----&amp;-----&amp;-----</span><br></p><p><span style="font-weight:bold;">Để quay về danh sách các bài phần Network các bạn chọn link sau</span></p><p><span style="color:inherit;"></span></p><p><a href="https://www.quantrimangdn.com/blogs/post/tong-hop-cac-bai-phan-network" style="color:rgb(74, 43, 212);">https://www.quantrimangdn.com/blogs/post/tong-hop-cac-bai-phan-network</a></p></div>
</div></div></div></div></div></div> ]]></content:encoded><pubDate>Thu, 02 May 2019 21:27:02 +0700</pubDate></item></channel></rss>