<?xml version="1.0" encoding="UTF-8" ?><!-- generator=Zoho Sites --><rss version="2.0" xmlns:atom="http://www.w3.org/2005/Atom" xmlns:content="http://purl.org/rss/1.0/modules/content/"><channel><atom:link href="https://www.daihockhonggiay.com/blogs/tag/bo-nho/feed" rel="self" type="application/rss+xml"/><title>Đại học Không Giấy - Blog #bo nho</title><description>Đại học Không Giấy - Blog #bo nho</description><link>https://www.daihockhonggiay.com/blogs/tag/bo-nho</link><lastBuildDate>Wed, 10 Sep 2025 19:02:15 -0700</lastBuildDate><generator>http://zoho.com/sites/</generator><item><title><![CDATA[ Giới thiệu về bộ nhớ máy tính]]></title><link>https://www.daihockhonggiay.com/blogs/post/gioi-thieu-ve-bo-nho-may-tinh</link><description><![CDATA[<img align="left" hspace="5" src="https://www.daihockhonggiay.com/6a574b2b-5d8f-4f16-a40d-9d2389409cd2.jpg"/>Bộ nhớ máy tính thường được gọi là ổ nhớ hoặc bộ nhớ , là một thiết bị công nghệ bao gồm các phần tử máy tính và lưu trữ dữ liệu, được dùng để duy trì dữ liệu số. Nó là một linh kiện cơ bản có chức năng cốt lõi của các máy tính.]]></description><content:encoded><![CDATA[<div class="zpcontent-container blogpost-container "><div data-element-id="elm_g0uvsZHWRDKZYi1X4vVUmw" data-element-type="section" class="zpsection "><style type="text/css"></style><div class="zpcontainer-fluid zpcontainer"><div data-element-id="elm_AC2X02RZSL6ZPjyfhJvBlQ" data-element-type="row" class="zprow zprow-container zpalign-items- zpjustify-content- " data-equal-column=""><style type="text/css"></style><div data-element-id="elm_uXCrAiEITV-FG-69A_qIiw" data-element-type="column" class="zpelem-col zpcol-12 zpcol-md-12 zpcol-sm-12 zpalign-self- "><style type="text/css"></style><div data-element-id="elm_hM0Or1vIRcG4MHvY1JHCQg" data-element-type="text" class="zpelement zpelem-text "><style> [data-element-id="elm_hM0Or1vIRcG4MHvY1JHCQg"].zpelem-text { border-style:none; } </style><div class="zptext zptext-align-left " data-editor="true"><p style="margin-bottom:20px;"><span style="font-size:12pt;"><span style="font-weight:700;">1. Bộ nhớ trong</span></span></p><p style="margin-bottom:20px;"><span style="font-size:12pt;"><span style="font-weight:700;">&nbsp;a. Giới thiệu</span></span></p><p style="margin-bottom:20px;"><span style="font-size:12pt;">Bộ nhớ là thành phần quan trọng thứ hai trong hệ thống máy tính, có chức năng lưu trữ dữ liệu tạm thời để CPU xử lí.</span></p><p style="text-align:center;margin-bottom:20px;"><img src="/vu_bonho/1.png"><br></p><p style="margin-bottom:20px;text-align:center;"><span style="font-size:12pt;">&nbsp; &nbsp;<em>Bộ nhớ RAM KingMax DDR3 8GB</em>&nbsp; &nbsp;</span></p><p style="margin-bottom:20px;"><span style="font-size:12pt;"><span style="font-weight:700;">b. Phân loại bộ nhớ</span></span></p><p style="margin-bottom:20px;"><span style="font-size:12pt;"><span style="font-weight:700;">ROM (Read Only Memory)</span></span></p><p style="margin-bottom:20px;"><span style="font-size:12pt;">Đây là loại memory dùng trong các hãng sãn xuất là chủ yếu. Nó có đặc tính là thông tin lưu trữ trong ROM không thể xoá được và không sửa được, thông tin sẽ được lưu trữ mãi mãi.&nbsp;Nhưng ngược lại ROM có bất lợi là một khi đã cài đặt thông tin vào rồi thì ROM sẽ không còn tính đa dụng (xem như bị gắn &quot;chết&quot; vào một nơi nào đó).&nbsp;Ví dụ điển hình là các con &quot;chip&quot; trên motherboard hay là BIOS ROM để vận hành khi máy vi tính vừa khởi động.</span></p><p style="margin-bottom:20px;"><span style="font-size:12pt;"><span style="font-weight:700;">PROM (Programmable ROM)</span></span></p><p style="margin-bottom:20px;"><span style="font-size:12pt;">Mặc dù ROM nguyên thủy là không xoá/ghi được, nhưng do sự tiến bộ trong khoa học, các thế hệ sau của ROM đã đa dụng hơn như PROM. Các hãng sản xuất có thể cài đặt lại ROM bằng cách dùng các loại dụng cụ đặc biệt và đắt tiền. Thông tin có thể được &quot;cài&quot; vào chip và nó sẽ lưu lại mãi trong chip. Một đặc điểm lớn nhất của loại PROM là thông tin chỉ cài đặt một lần mà thôi.</span></p><p style="margin-bottom:20px;"><span style="font-size:12pt;"><span style="font-weight:700;">EPROM (Erasable Programmable ROM)</span></span></p><p style="margin-bottom:20px;"><span style="font-size:12pt;">Một dạng cao hơn PROM là EPROM, tức là ROM nhưng chúng ta có thể xoá và viết lại được.&nbsp;EPROM khác PROM ở chỗ là thông tin có thể được viết và xoá nhiều lần theo ý người sử dụng, và phương pháp xoá là sử dụng phần cứng (dùng tia hồng ngoại xoá).</span></p><p style="margin-bottom:20px;"><span style="font-size:12pt;"><span style="font-weight:700;">EEPROM (Electronic Erasable Programmable ROM)</span></span></p><p style="margin-bottom:20px;"><span style="font-size:12pt;">Ðây là một dạng cao hơn EPROM, đặt điểm khác biệt duy nhất so với EPROM là có thể ghi và xoá thông tin lại nhiều lần bằng phần mềm thay vì phần cứng.&nbsp;Ứng dụng của EEPROM cụ thể nhất là &quot;flash BIOS&quot;.&nbsp;BIOS vốn là ROM và flash BIOS tức là tái cài đặt thông tin (upgrade) cho BIOS.&nbsp;</span></p><p style="margin-bottom:20px;"><span style="font-size:12pt;"><span style="font-weight:700;">RAM (Random Access Memory)</span></span></p><p style="margin-bottom:20px;"><span style="font-size:12pt;">Rất nhiều người nghĩ là RAM khác với ROM trên nhiều khía cạnh nhưng thực tế RAM chẳng qua là thế hệ sau của ROM mà thôi. Cả RAM và ROM đều là &quot;random access memory&quot; cả, tức là thông tin có thể được truy cập không cần theo thứ tự.&nbsp;Tuy nhiên ROM chạy chậm hơn RAM rất nhiều. Thông thường ROM cần trên 50ns để vận hành thông tin trong khi đó RAM cần dưới 10ns (do cách chế tạo).&nbsp;Tôi sẽ trở lại với phần &quot;shadow BIOS ROM&quot; sau này.</span></p><p style="margin-bottom:20px;"><span style="font-size:12pt;"><span style="font-weight:700;">SRAM (Static RAM) và DRAM (Dynamic RAM)</span></span></p><p style="margin-bottom:20px;"><span style="font-size:12pt;">SRAM là loại RAM lưu giữ dữ liệu mà không cần cập nhật thường xuyên (static) trong khi DRAM là loại RAM cần cập nhật data thường xuyên (high refresh rate). Thông thường data trong DRAM sẽ được refresh (làm tươi) nhiều lần trong một second để lưu giử lại những thông tin đang lưu trữ, nếu không refresh lại DRAM thì dù nguồn điện không ngắt, thông tin trong DRAM cũng sẽ bị mất.</span></p><p style="margin-bottom:20px;"><span style="font-size:12pt;">SRAM chạy nhanh hơn DRAM.&nbsp; Nhiều người có thể lầm lẫn là DRAM là &quot;dynamic&quot; cho nên ưu việt hơn. Điều đó không đúng. Trên thực tế, chế tạo SRAM tốn kém hơn hơn DRAM và SRAM thường có kích cỡ lớn hơn DRAM, nhưng tốc độ nhanh hơn DRAM vì không phải tốn thời gian refresh nhiều lần. Sự ra đời của DRAM chỉ là một lối đi vòng để hạ giá sản xuất của SRAM (tôi sẽ nói rõ hơn về bên trong CPU, DRAM, và SRAM).</span></p><p style="margin-bottom:20px;"><span style="font-size:12pt;"><span style="font-weight:700;">FPM-DRAM (Fast Page Mode DRAM)</span></span></p><p style="margin-bottom:20px;"><span style="font-size:12pt;">Ðây là một dạng cải tiến của DRAM, về nguyên lý thì FPM DRAM sẽ chạy nhanh hơn DRAM do cải tiến cách dò địa chỉ trước khi truy cập thông tin.&nbsp;Những loại RAM như FPM hầu như không còn sản xuất trên thị trường hiện nay nữa.</span></p><p style="margin-bottom:20px;"><span style="font-size:12pt;"><span style="font-weight:700;">EDO-DRAM (Extended Data Out DRAM)</span></span></p><p style="margin-bottom:20px;"><span style="font-size:12pt;">Là một dạng cải tiến của FPM DRAM, nó chạy nhanh hơn FPM DRAM một nhờ vào một số cải tiến cách dò địa chỉ trước khi truy cập dữ liệu. Một đặc điểm nữa của EDO DRAM là nó cần support của system chipset.&nbsp;Loại bộ nhớ này chạy với máy 486 trở lên (tốc độ dưới 75MHz).&nbsp;EDO DRAM cũng đã quá cũ so với kỹ thuật hiện nay.&nbsp; EDO-DRAM chạy nhanh hơn FPM-DRAM từ 10 - 15%.</span></p><p style="margin-bottom:20px;"><span style="font-size:12pt;"><span style="font-weight:700;">BDEO-DRAM (Burst Extended Data Out DRAM)</span></span></p><p style="margin-bottom:20px;"><span style="font-size:12pt;">Là thế hệ sau của EDO DRAM, dùng kỹ thuật &quot;pineline technology&quot; để rút ngắn thời gian dò địa chỉ của dữ liệu.&nbsp;</span></p><p style="margin-bottom:20px;"><span style="font-size:12pt;"><span style="font-weight:700;">SDRAM (Synchronous DRAM)</span></span></p><p style="margin-bottom:20px;"><span style="font-size:12pt;">RAM hoạt động được là do một memory controller (hay clock controller), thông tin sẽ được truy cập hay cập nhật mỗi khi clock (dòng điện) chuyển từ 0 sang 1, &quot;synchronous&quot; có nghĩa là ngay lúc clock nhảy từ 0 sang 1 chứ không hẳn là clock qua 1 hoàn toàn (<em>khi clock chuyển từ 0 sang 1 hay ngược lại, nó cần 1 khoảng thời gian interval, tuy vô cùng ngắn nhưng cũng mất 1 khoảng thời gian, SDRAM không cần chờ khoảng interval này kết thúc hoàn toàn rồi mới cập nhật thông tin, mà thông tin sẽ được bắt đầu cập nhật ngay trong khoảng interval</em>). Do kỹ thuật chế tạo mang tính bước ngoặc nầy, SDRAM và các thế hệ sau có tốc độ cao hơn hẳn các loại DRAM trước.</span></p><p style="margin-bottom:20px;"><span style="font-size:12pt;"><span style="font-weight:700;">DDR SDRAM (Double Data Rate SDRAM)</span></span></p><p style="margin-bottom:20px;"><span style="font-size:12pt;">Ðây là loại memory cải tiến từ SDRAM. Nó nhân đôi tốc độ truy cập của SDRAM bằng cách dùng cả hai quá trình đồng bộ khi clock chuyển từ 0 sang 1 và từ 1 sang 0.&nbsp;Ngay khi clock của memory chuyển từ 0 sang 1 hoặc từ 1 sang 0 thì thông tin trong memory được truy cập. Loại RAM này được CPU Intel và AMD hỗ trợ, tốc độ hiện tại vào khoảng 800-1600Mhz. Đây là loại RAM phổ biến nhất hiện nay với công nghệ DDR 2, DDR3.</span></p><p style="margin-bottom:20px;"><span style="font-size:12pt;"><span style="font-weight:700;">DRDRAM (Direct Rambus DRAM)</span></span></p><p style="margin-bottom:20px;"><span style="font-size:12pt;">Rambus có nguyên lý và cấu trúc chế tạo hoàn toàn khác loại SDRAM truyền thống.&nbsp;Memory sẽ được vận hành bởi một hệ thống phụ gọi là Direct Rambus Channel có độ rộng 16 bit và một clock 400MHz điều khiển (có thể lên 800MHz). Theo lý thuyết thì cấu trúc mới nầy sẽ có thể trao đổi thông tin với tốc độ 800MHz x 16bit = 800MHz x 2 bytes = 1.6GB/giây. Hệ thống Rambus DRAM như thế nầy cần một serial presence detect (SPD) chip để trao đổi với motherboard.&nbsp;Ta thấy kỹ thuật mới nầy dùng giao diện16bit, ngược với cách chế tạo truyền thống là dùng 64bit cho bộ nhớ, bởi thế kỹ thuật Rambus (sở hữu chủ của Rambus và Intel) sẽ cho ra đời loại chân Rambus Inline Memory Module (RIMM) tương đối khác so với memory truyền thống. Loại RAM này chỉ được hỗ trợ bởi CPU Intel Pentium IV, tốc độ vào khoảng 400-800Mhz.</span></p><p style="margin-bottom:20px;"><span style="font-size:12pt;"><span style="font-weight:700;">VRAM (Video RAM)</span></span></p><p style="margin-bottom:20px;"><span style="font-size:12pt;">Khác với bộ nhớ trong hệ thống và do nhu cầu về đồ hoạ ngày càng cao, các hãng chế tạo graphic card đã chế tạo VRAM riêng cho video card của họ mà không cần dùng memory của hệ thống chính.&nbsp;VRAM chạy nhanh hơn vì ừng dụng Dual Port technology nhưng đồng thời cũng đắt hơn rất nhiều.</span></p><p style="margin-bottom:20px;"><span style="font-size:12pt;"><span style="font-weight:700;">SGRAM (Synchronous Graphic RAM)</span></span></p><p style="margin-bottom:20px;"><span style="font-size:12pt;">Là sản phẩm cải tiến của VRAM mà ra, đơn giản nó sẽ đọc và viết từng block thay vì từng mảng nhỏ.</span></p><p style="margin-bottom:20px;"><span style="font-size:12pt;"><span style="font-weight:700;">Flash Memory</span></span></p><p style="margin-bottom:20px;"><span style="font-size:12pt;">Là sản phẩm kết hợp giửa RAM và hard disk. Có nghĩa là Flash memory có thể chạy nhanh như SDRAM mà và vẫn lưu trữ được data khi power off.</span></p><p style="margin-bottom:20px;"><span style="font-size:12pt;"><span style="font-weight:700;">c. Một số thông số kỹ thuật trên RAM</span></span></p><p style="margin-bottom:20px;"><span style="font-size:12pt;"><span style="font-weight:700;">Dung lượng</span></span></p><p style="margin-bottom:20px;"><span style="font-size:12pt;">Dung lượng bộ nhớ RAM được tính bằng GB (Giga Byte), dung lượng RAM càng lớn thì chứa được càng nhiều dữ liệu và cho phép ta chạy được càng nhiều chương trình cùng lúc. Hiện nay, các máy tính nên sử dụng bộ nhớ DDR2 hoặc DDR3 RAM từ 2GB trở lên. Đối với hệ điều hành windows 32 bit thường chỉ nhận tối đa 3GB, nếu muốn nhận đủ từ 4GB trở lên ta phải cài các hệ điều hành 64 bit.</span></p><p style="margin-bottom:20px;"><span style="font-size:12pt;"><span style="font-weight:700;">Bus</span></span></p><p style="margin-bottom:20px;"><span style="font-size:12pt;">Là tốc độ truy cập vào bộ nhớ RAM. Hiện nay, RAM DDR 2 thường có tốc độ từ 800Mhz trở lên (DDR3 có tốc độ bus từ 1066 Mhz trở lên).</span></p><p style="margin-bottom:20px;"><span style="font-size:12pt;"><span style="font-weight:700;">Băng thông (Bandwidth)</span></span></p><p style="margin-bottom:20px;"><span style="font-size:12pt;">Là đơn vị để xác định hiệu năng của bus, tức là có bao nhiêu lượng thông tin được chuyển đi bởi bus trên một đơn vị thời gian (thường là giây).</span></p><p style="margin-bottom:20px;"><span style="font-size:12pt;"><span style="font-weight:700;">Ở chế độ Single Channel</span>: Sẽ chỉ có 1 BANK được truy xuất trong cùng 1 thời điểm. Data Bus Width sẽ là 64 bit. Như vậy :</span></p><p style="margin-bottom:20px;"><span style="font-size:12pt;">BandWidth = Bus Speed * Bus Width/8 = Bus Speed * 64/8 = Bus Speed *8</span></p><p style="margin-bottom:20px;"><span style="font-size:12pt;">(Sở dĩ chia 8 là do Bus width tính theo đơn vị Bit còn BandWidth lại tính theo đơn vị là MB/s 1byte = 8 bit).</span></p><p style="margin-bottom:20px;"><span style="font-size:12pt;">VD:&nbsp; Với 1 thanh DDR-SDRAM 800 MHZ thì BandWidth = 800 * 64/8 = 6400MB/s vì thế mà người ta còn kí hiệu PC6400</span></p><p style="margin-bottom:20px;"><span style="font-size:12pt;"><span style="font-weight:700;">&nbsp;Ở thế độ Dual Channel:&nbsp;</span>Sẽ có 2 BANK ở 2 DIMM khác nhau được truy xuất cùng 1 lúc. Lúc này mỗi Bank sẽ mở 1 kênh về Mem Controler. Mỗi kênh có Bandwidth là 64 bit như vậy tổng Bandwidth của toàn bộ hệ thống là 128 Bit.</span><br><span style="font-size:12pt;">Lúc này Bandwidth = Bus Speed * 128/8 = Bus Speed * 8.</span></p><p style="margin-bottom:20px;"><span style="font-size:12pt;"><span style="font-weight:700;">Độ trễ CAS</span></span></p><p style="margin-bottom:20px;"><span style="font-size:12pt;">Là khoảng thời gian từ khi ra lệnh đến khi nhận được sự phản hồi. Latency nghĩa là khoảng thời gian chờ đợi để làm cái gì đó, CAS latency là thuật ngữ diễn tả độ trễ trong việc truy cập thông tin của bộ nhớ và&nbsp; được tính bằng xung đồng hồ. Ví dụ, CAS3 là delay 3 &quot;clock cycle&quot;. Trong quá khứ các nhà sản xuất cố gắng hạ thấp chỉ số delay xuống nhưng nó sẽ tỷ lệ nghịch với giá thành sản phẩm.</span></p><p style="margin-bottom:20px;"><span style="font-size:12pt;"><span style="font-weight:700;">Memory Timing</span></span></p><p style="margin-bottom:20px;"><span style="font-size:12pt;">Chúng ta thường nghe mọi người nhắc đến RAM Timings kiểu 2-2-2-5-1T hay 3-3-3-8-2T. Ta tìm hiểu một số thuật ngữ liên quan:</span></p><p style="margin-bottom:20px;"><span style="font-size:12pt;"><span style="font-weight:700;">Cas Latency (TCL) (Số thứ 1)</span>: Là khoảng thời gian (tính theo cycle) từ khi CAS được Active cho đến khi dữ liệu bắt đầu được truyền trong Data Bus. Chính vì thế mà đây được coi là 1 chỉ số hết sức quan trọng. Để hiểu rõ hơn về Cas Latency có thể nhìn hình sau:</span></p><p style="text-align:center;margin-bottom:20px;"><img src="/vu_bonho/2.png" style="width:445.69px;height:231px;"><br></p><p style="margin-bottom:20px;text-align:center;"><span style="font-size:12pt;"><em>Minh họa độ trễ CAS</em></span></p><p style="margin-bottom:20px;"><span style="font-size:12pt;">NOP là No Operation (không hoạt động). Vì sao xen kẽ giữa các lệnh READ lại kèm theo các NOP. Lý do rất đơn giản là tốc độ của CPU thường cao hơn so với tốc độ xử lí của RAM. Chính vì thế mà giữa các lệnh READ CPU phải chèn theo các lệnh No Operation để RAM có thời gian xử lí và cung cấp đủ dữ liệu trước khi tiếp nhận 1 lệnh mới.</span></p><p style="margin-bottom:20px;"><span style="font-size:12pt;"><span style="font-weight:700;">Ras to Cas delay (TRCD) (Số thứ 2)</span>: Nếu nhìn vào cách truy xuất RAM ở trên thì các bạn có thể dễ dàng hiểu ngay đây là khoảng thời gian nhỏ nhất từ khi RAS được active cho đến khi CAS được active.</span></p><p style="margin-bottom:20px;text-align:center;"><img src="/vu_bonho/3.1.png"><img src="/vu_bonho/3.png"><br><span style="font-size:12pt;">&nbsp;<em>Minh họa TRCD</em>&nbsp;</span></p><p style="margin-bottom:20px;"><span style="font-size:12pt;"><span style="font-weight:700;">Ras precharge time (TRP) (Số thứ 3)</span>:&nbsp; Trước đây trong các chip RAM đời cũ thì cứ sau mỗi lần Row active nó sẽ bị deactived ngay lập tức và phải sau 1 khoảng vài cycle để precharge nó mới được active trở lại hoặc Row khác được active. Nhưng đối với các chip RAM bây giờ có thêm chế độ FAST PAGE MODE. Với FPM thì Row sẽ được active cho đến khi dữ liệu cần nằm ở Row khác. Lúc này RoW này sẽ được deactive. Và Row chứa dữ liệu cần sẽ phải mất 1 khoảng thời gian precharge trước khi được actived. Đây chính là TRP.</span></p><p style="margin-bottom:20px;"><span style="font-size:12pt;"><span style="font-weight:700;">Min Ras Active Time (TRAS)(Số thứ 4)</span>:&nbsp; Do đảm bảo vấn để về nhiệt độ nên sau 1 khoảng thời gian Actived thì Row phải được Shutdown. Đây là delay giữa khoảng thời gian Row bị deactive trước khi nó được actived trở lại.</span></p><p style="margin-bottom:20px;"><span style="font-size:12pt;"><span style="font-weight:700;">Comand Rate (1T hay 2T):&nbsp;</span>Là khoảng thời gian giữa Chip ram được chọn và lệnh được gửi đến Chip RAM đó.</span></p><p style="text-align:center;margin-bottom:20px;"><img src="/vu_bonho/4.png"><br></p><p style="margin-bottom:20px;text-align:center;"><span style="font-size:12pt;"><em>Minh họa Comand Rate</em></span></p><p style="margin-bottom:20px;"><span style="font-size:12pt;">Đây là các latency quan trọng nhất ngoài ra còn có nhiều timing RAM khác không được đề cập ở đây.</span></p><p style="margin-bottom:20px;"><span style="font-size:12pt;">Mỗi thanh RAM đều có các chỉ số mặc định do nhà sản xuất đưa ra nhằm đảo bảo RAM hoạt động ổn định nhất và được ghi vào SPD EEPROM và BIOS được mặc định nhận chỉ số này tự động. Dĩ nhiên là có thể thay đổi các timing này nếu BIOS hỗ trợ nhưng việc thay đổi không có kinh nghiệm sẽ dẫn đến hỏng RAM hoặc hệ thống hoạt động không ổn định.</span></p><p style="margin-bottom:20px;"><span style="font-size:12pt;"><span style="font-weight:700;">Một số biểu hiện khi RAM hỏng</span></span></p><p style="margin-bottom:20px;"><span style="font-size:12pt;"><span style="font-weight:700;">-&nbsp;</span>Bật máy tính có 3 tiếng bít dài, không lên màn hình.&nbsp; Lưu ý: Lỗi Card Video cũng có các tiếng bíp nhưng thông thường là một tiếng bíp dài ba tiếng bíp ngắn.</span></p><p style="margin-bottom:20px;"><span style="font-size:12pt;"><span style="font-weight:700;">Nguyên nhân</span>:&nbsp;</span></p><p style="margin-bottom:20px;"><span style="font-size:12pt;">- RAM bị hỏng&nbsp;</span></p><p style="margin-bottom:20px;"><span style="font-size:12pt;">- RAM cắm vào Mainboard tiếp xúc không tốt&nbsp;</span></p><p style="margin-bottom:20px;"><span style="font-size:12pt;">- RAM không được Mainboard hỗ trợ về tốc độ Bus&nbsp;</span></p><p style="margin-bottom:20px;"><span style="font-size:12pt;"><span style="font-weight:700;">Kiểm tra RAM&nbsp;</span></span></p><p style="margin-bottom:20px;"><span style="font-size:12pt;">- Tháo RAM ra ngoài, vệ sinh chân sạch sẽ bằng xăng sau đó lắp lại&nbsp;</span></p><p style="margin-bottom:20px;"><span style="font-size:12pt;">- Thay thử một thanh RAM mới (lưu ý phải thanh RAM có Bus được Mainboard hỗ trợ). Trường hợp sau khi thay RAM mà vẫn còn tiếng kêu nhưng tiếng kêu khác đi thì ta cần kiểm tra Card Video hoặc thay thử Card Video khác.</span></p><p style="margin-bottom:20px;"><span style="font-size:12pt;"><span style="font-weight:700;">Lưu ý</span>: Trong tất cả các trường hợp máy lên được phiên bản BIOS trên màn hình là RAM và Card Video đã bình thường.</span></p><p style="margin-bottom:20px;"><span style="font-size:12pt;"><span style="font-weight:700;">2. Bộ nhớ ngoài</span></span></p><p style="margin-bottom:20px;"><span style="font-size:12pt;"><span style="font-weight:700;">a.&nbsp;Đĩa mềm và ổ đĩa mềm</span></span></p><p style="margin-bottom:20px;"><span style="font-size:12pt;"><span style="font-weight:700;">Giới thiệu</span></span></p><p style="margin-bottom:20px;"><span style="font-size:12pt;">Ổ đĩa mềm (<em>Floppy Disk Drive</em>, hay FDD) là một thiết bị sử dụng để đọc và ghi dữ liệu từ các đĩa mềm. Mỗi loại ổ đĩa mềm chỉ được sử dụng đối với một loại đĩa mềm riêng biệt mà không sử dụng đối với các loại đĩa có kích thước khác nhau.</span></p><p style="text-align:center;margin-bottom:20px;"><img src="/vu_bonho/5.png"><br></p><p style="margin-bottom:20px;text-align:center;"><span style="font-size:12pt;">Ảnh chụp bên trong ổ đĩa</span></p><p style="margin-bottom:20px;"><span style="font-size:12pt;"><span style="font-weight:700;">Phân loại</span></span></p><p style="margin-bottom:20px;"><span style="font-size:12pt;">Phân loại theo các loại đĩa mềm:</span></p><p style="margin-bottom:20px;"><span style="font-size:12pt;">Ổ đĩa mềm dùng cho các loại đĩa mềm 8”</span></p><p style="margin-bottom:20px;"><span style="font-size:12pt;">Ổ đĩa mềm dùng cho các loại đĩa mềm 5,25”</span></p><p style="margin-bottom:20px;"><span style="font-size:12pt;">Ổ đĩa mềm dùng cho các loại đĩa mềm 3,5”.</span></p><p style="margin-bottom:20px;"><span style="font-size:12pt;">Phân loại theo vị trí lắp đặt:</span></p><p style="margin-bottom:20px;"><span style="font-size:12pt;">Ổ đĩa gắn trong máy tính:&nbsp; Nói chung đến các loại ổ đĩa mềm gắn cố định bên trong máy tính.</span></p><p style="margin-bottom:20px;"><span style="font-size:12pt;">Gắn trong máy tính cá nhân để bàn:&nbsp; Loại ổ đĩa (như minh hoạ) gắn vào khay 3,5” trong các máy tính để bàn thông dụng.</span></p><p style="margin-bottom:20px;"><span style="font-size:12pt;">Gắn trong máy tính xách tay:&nbsp; Loại ổ đĩa mềm này được gắn trong các máy tính xách tay, do tính chất bố trí riêng biệt của từng loại máy tính xách tay của các hãng khác nhau mà chúng thường không được sản xuất hàng loạt để lắp ráp chung. Đa số nguyên lý loại này hoàn toàn giống như các loại ổ đĩa mềm cho máy tính cá nhân để bàn, nhưng được thu hẹp nhỏ gọn. Những loại ổ đĩa này do các hãng sản xuất máy tính xách tay tự sản xuất hoặc đặt hàng riêng cho từng loại máy, đời máy.</span></p><p style="margin-bottom:20px;"><span style="font-size:12pt;">&nbsp;Gắn ngoài máy tính:&nbsp; Thông qua giao tiếp USB, phù hợp với một số loại máy tính xách tay muốn sử dụng đĩa mềm nhưng không được thiết kế sẵn trong nó. Loại ổ đĩa này có thể phù hợp với tất cả các máy tính xách tay mà máy tính cá nhân để bàn.</span></p><p style="margin-bottom:20px;"><span style="font-size:12pt;">&nbsp;<span style="font-weight:700;">Cấu tạo và hoạt động</span>&nbsp;</span></p><p style="margin-bottom:20px;"><span style="font-size:12pt;">Các đĩa mềm lưu trữ dữ liệu thông qua nguyên lý lưu trữ từ trên bề mặt, do đó ổ đĩa mềm hoạt động dựa trên nguyên lý đọc và ghi theo tính chất từ.</span><br><span style="font-size:12pt;">Ổ đĩa mềm có cấu tạo một phần giống như các ổ đĩa cứng, nhưng mọi chi tiết bên trong nó có yêu cầu thấp hơn so với ổ đĩa cứng. Tất cả các cách làm việc với đĩa mềm đều chỉ qua một khe hẹp của các loại đĩa mềm.</span></p><p style="margin-bottom:20px;"><span style="font-size:12pt;">&nbsp;Đầu đọc/ghi:&nbsp; Ổ đĩa mềm cho 02 đầu đọc dành cho hai mặt đĩa.</span></p><p style="margin-bottom:20px;"><span style="font-size:12pt;">&nbsp;Động cơ: Động cơ lền trục&nbsp;<em>(spindle motor)</em>&nbsp;của ổ đĩa mềm làm việc với tốc độ 300 rpm (thông dụng) hoặc 360 rpm - khá chậm với các loại ổ đĩa còn lại, điều này cũng giải thích tại sao tốc độ truy cập đĩa mềm lại chậm hơn nhiều. Tốc độ chậm cũng là một lựa chọn để giảm ma sát khi đầu đọc làm việc với bề mặt đĩa.</span></p><p style="margin-bottom:20px;"><span style="font-size:12pt;"><span style="font-weight:700;">b.&nbsp;Đĩa cứng (Harddisk)</span></span></p><p style="margin-bottom:20px;"><span style="font-size:12pt;"><span style="font-weight:700;">Giới thiệu</span></span></p><p style="margin-bottom:20px;"><span style="font-size:12pt;">Ổ cứng là một thiết bị lưu trữ có dung lượng lớn dùng để lưu&nbsp; trữ toàn bộ dữ liệu của máy tính như:&nbsp; Các hệ điều hành&nbsp; + Các chương trình ứng dụng&nbsp; + Các File văn bản,... Hiện nay ổ cứng có dung lượng rất lớn từ 160GB đến 1TB.</span></p><p style="margin-bottom:20px;"><span style="font-size:12pt;">Một số hãng sản xuất đĩa cứng nổi tiếng hiện nay: Seagate, Western Digital, Samsung, …</span></p><p style="margin-bottom:20px;"><span style="font-size:12pt;"><span style="font-weight:700;">Cấu tạo đĩa cứng</span></span></p><p style="margin-bottom:20px;"><span style="font-size:12pt;">Bên trong ổ đĩa gồm nhiều đĩa từ được làm bằng&nbsp; nhôm hoặc hợp chất gốm thuỷ tinh, đĩa được phủ một lớp từ và lớp bảo vệ ở cả 2 mặt, các đĩa được xếp chồng và cùng gắn với&nbsp; một trục mô tơ quay nên tất cả các đĩa đều quay cùng tốc độ, các đĩa quay nhanh trong suốt phiên dùng máy. Cấu tạo đĩa và các đầu từ:</span></p><p style="margin-bottom:20px;"><span style="font-size:12pt;"><span style="font-weight:700;">Đĩa từ:&nbsp;</span>Bên trong ổ đĩa gồm nhiều đĩa từ được làm bằng nhôm hoặc hợp chất gốm thuỷ tinh, đĩa được phủ một lớp từ và lớp bảo vệ ở cả 2 mặt, các đĩa được xếp chồng và cùng gắn với một trục mô tơ quay nên tất cả các đĩa đều quay cùng tốc độ, các đĩa quay nhanh trong suốt phiên dùng máy.&nbsp;</span></p><p style="margin-bottom:20px;"><span style="font-size:12pt;"><span style="font-weight:700;">Đầu từ đọc - ghi:&nbsp;</span>Mỗi mặt đĩa có một đầu đọc &amp; ghi vì vậy&nbsp; nếu một ổ có 2 đĩa thì có 4 đầu đọc &amp; ghi<span style="font-weight:700;">.</span></span></p><p style="margin-bottom:20px;"><span style="font-size:12pt;"><span style="font-weight:700;">Mô tơ hoặc cuộn dây điều khiển các đầu từ:&nbsp;</span>giúp các đầu từ&nbsp; dịch chuyển ngang trên bề mặt đĩa để chúng có thể ghi hay đọc dữ liệu.</span></p><p style="margin-bottom:20px;"><span style="font-size:12pt;"><span style="font-weight:700;">Mạch điều khiển</span>: Là mạch điện nằm phía sau ổ cứng, mạch này có các chức năng:&nbsp; + Điều khiển tốc độ quay đĩa&nbsp; + Điều khiển dịch chuyển các đầu từ&nbsp; + Mã hoá và giải mã các tín hiệu ghi và đọc.</span></p><p style="margin-bottom:20px;"><span style="font-size:12pt;"><span style="font-weight:700;">Cấu trúc bề mặt đĩa</span></span></p><p style="margin-bottom:20px;"><span style="font-size:12pt;">Ổ đĩa cứng gồm nhiều đĩa quay với vận tốc 5400 đến 15000 vòng/phút, trên các bề mặt đĩa là các đầu từ di chuyển để đọc và ghi dữ liệu.</span></p><p style="margin-bottom:20px;"><span style="font-size:12pt;">Dữ liệu được ghi trên các đường tròn đồng tâm gọi là Track hoặc Cylinder, mỗi Track lại chia thành nhiều cung - gọi là Sector và mỗi cung ghi được 512 Byte dữ liệu. Track và Sector có được là do các nhà sản xuất đĩa cứng sử&nbsp; dụng một chương trình đặc biệt để định dạng vật lý hay định dạng cấp thấp cho đĩa.&nbsp;</span></p><p style="text-align:center;margin-bottom:20px;"><img src="/vu_bonho/6.jpg"><br></p><p style="margin-bottom:20px;text-align:center;"><span style="font-size:12pt;">Bề mặt của đĩa cứng, tín hiệu ghi trên các đường tròn đồng tâm gọi là Trach, mỗi track được chia làm nhiều Sector.</span></p><p style="margin-bottom:20px;"><span style="font-size:12pt;"><span style="font-weight:700;">Nguyên tắc lưu trữ trên đĩa cứng</span></span></p><p style="margin-bottom:20px;"><span style="font-size:12pt;">Trên bề mặt đĩa người ta phủ một lớp mỏng chất có từ tính, ban đầu các hạt từ tính không có hướng, khi chúng bị ảnh hưởng bởi từ trường của đầu từ lướt qua, các hạt có từ tính được sắp xếp thành các hạt có hướng.&nbsp;</span></p><p style="margin-bottom:20px;"><span style="font-size:12pt;">Đầu từ ghi - đọc được cấu tạo bởi một lõi thép nhỏ hình chữ U, một cuộn dây quấn trên lõi thép để đưa dòng điện vào (khi ghi) hay lấy ra (khi đọc), khe hở gọi là khe từ lướt trên bề mặt đĩa với khoảng cách rất gần, bằng 1/10 sợi tóc.&nbsp;</span></p><p style="text-align:center;margin-bottom:20px;"><img src="/vu_bonho/7.jpg"><br></p><p style="margin-bottom:20px;"><span style="font-size:12pt;">Trong quá trình ghi, tín hiệu điện ở dạng tín hiệu số 0, 1 được đưa vào đầu từ ghi lên bề mặt đĩa thành các nam châm rất nhỏ và đảo chiều tuỳ theo tín hiệu đưa vào là 0 hay 1.&nbsp;</span></p><p style="margin-bottom:20px;"><span style="font-size:12pt;">Trong quá trình phát, đầu từ đọc lướt qua bề mặt đĩa dọc theo các đường Track đã được ghi tín hiệu, tại điểm giao nhau của các nam châm có từ trường biến đổi và cảm ứng lên cuộn dây tạo thành một xung điện, xung điện này rất yếu được đưa vào khuếch đại để lấy ra tín hiệu 0, 1 ban đầu.</span></p><p style="margin-bottom:20px;"><span style="font-size:12pt;"><span style="font-weight:700;">Khái niệm về định dạng đĩa</span></span></p><p style="margin-bottom:20px;"><span style="font-size:12pt;">Các ổ đĩa cứng khi xuất xưởng thì bề mặt đĩa vẫn là lớp từ tính đồng nhất, để có thể ghi dữ liệu lên đĩa ta phải thực hiện&nbsp; qua ba bước:</span></p><p style="margin-bottom:20px;"><span style="font-size:12pt;">&nbsp;Định dạng vật lý hay định dạng cấp thấp&nbsp;</span></p><p style="margin-bottom:20px;"><span style="font-size:12pt;">&nbsp;Phân vùng&nbsp;</span></p><p style="margin-bottom:20px;"><span style="font-size:12pt;">&nbsp;Định dạng cấp cao&nbsp;</span></p><p style="margin-bottom:20px;"><span style="font-size:12pt;">&nbsp;Trong đó định dạng cấp thấp là công việc của nhà sản xuất ổ đĩa còn phân vùng và định dạng cấp cao là công việc của Kỹ thuật viên cài đặt máy tính.</span></p><p style="margin-bottom:20px;"><span style="font-size:12pt;">Định dạng vật lý (Hay định dạng cấp thấp)</span></p><p style="margin-bottom:20px;"><span style="font-size:12pt;">&nbsp;Đây là công việc của nhà sản xuất ổ đĩa, quá trình được thực hiện như sau:</span></p><p style="margin-bottom:20px;"><span style="font-size:12pt;">&nbsp;Sử dụng chương trình định dạng để tạo các đường Track&nbsp;</span></p><p style="margin-bottom:20px;"><span style="font-size:12pt;">&nbsp;Chia các Track thành các Sector và điền các thông tin bắt đầu và kết thúc cho mỗi Sector</span></p><p style="text-align:center;margin-bottom:20px;"><img src="/vu_bonho/8.png"><br></p><p style="margin-bottom:20px;text-align:center;"><span style="font-size:12pt;">&nbsp; Đĩa trước và sau khi định dạng cấp thấp</span></p><p style="margin-bottom:20px;"><span style="font-size:12pt;">&nbsp;<span style="font-weight:700;">Phân vùng ổ đĩa (còn gọi là chia ổ):</span>&nbsp;</span></p><p style="margin-bottom:20px;"><span style="font-size:12pt;">Phân vùng là quá trình chia ổ đĩa vật lý thành nhiều ổ Logic khác nhau và trên mỗi ổ logic ta có thể cài một hệ điều hành, vì vậy một ổ cứng ta có thể cài được nhiều hệ điều hành.&nbsp;</span></p><p style="margin-bottom:20px;"><span style="font-size:12pt;">Nếu máy tính có cài đặt hệ điều hành Window 98 thì phân vùng là việc làm đầu tiên trước khi cài đặt, trường hợp này ta sử dụng chương trình FDISK để phân vùng cho ổ đĩa&nbsp;</span></p><p style="margin-bottom:20px;"><span style="font-size:12pt;">Trường hợp máy cài đặt Hệ điều hành Window 2000 hoặc WindowXP thì ta có thể thực hiện tạo phân vùng và chia ổ trong lúc cài đặt, Chương trình cài đặt Win2000 hoặc WinXP có hỗ trợ chương trình chia ổ.</span></p><p style="text-align:center;margin-bottom:20px;"><img src="/vu_bonho/9.jpg"><br></p><p style="margin-bottom:20px;text-align:center;"><span style="font-size:12pt;">&nbsp; Đĩa cứng được chia làm hai phần vùng</span></p><p style="margin-bottom:20px;"><span style="font-size:12pt;">&nbsp;<span style="font-weight:700;">Định dạng cấp cao (FORMAT)</span>&nbsp;</span></p><p style="margin-bottom:20px;"><span style="font-size:12pt;">Sau khi chia ổ, trước khi cài đặt hệ điều hành hay lưu dữ liệu vào ổ thì ta phải định dạng cấp cao (tức là Format ổ). Thực chất của quá trình FORMAT là nhóm các Sector lại thành các Cluster sau đó đánh địa chỉ cho các Cluster này,&nbsp; mỗi Cluster có từ 8 đến 64 Sector (tuỳ theo lựa chọn) hay tương đương với 4 đến 32KB.&nbsp;</span></p><p style="margin-bottom:20px;"><span style="font-size:12pt;">Các kiểu định dạng FAT, FAT32 và NTFS trên hệ điều hành windows. Ext2, ext3, swap, Reiser,... là định dạng thường dùng trên hệ điều hành Linux.</span></p><p style="margin-bottom:20px;"><span style="font-size:12pt;"><span style="font-weight:700;">Một số lỗi liên quan đến đĩa cứng</span></span></p><p style="margin-bottom:20px;"><span style="font-size:12pt;"><span style="font-weight:700;">Hiện tượng 1:&nbsp;</span>Khi ta khởi động máy tính, sau khi báo phiên bản BIOS thì quá trình khởi động dừng lại ở dòng chữ:&nbsp;</span></p><p style="text-align:center;margin-bottom:20px;"><img src="/vu_bonho/10.jpg" style="text-align:left;width:458.32px;height:364px;"><span style="font-size:12pt;">&nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp;</span></p><p style="margin-bottom:20px;"><span style="font-size:12pt;">Detecting IDE Secondary Slave ... None (Đang dò tìm ổ đĩa trên khe IDE thứ nhì ....báo None.</span></p><p style="margin-bottom:20px;"><span style="font-size:12pt;"><span style="font-weight:700;">Kiểm tra:&nbsp;</span></span></p><p style="margin-bottom:20px;"><span style="font-size:12pt;">&nbsp;Kiểm tra lại đầu cắm dây cấp nguồn cho ổ đĩa.</span></p><p style="margin-bottom:20px;"><span style="font-size:12pt;">&nbsp;Nếu có 2 ổ đĩa cắm chung dây cáp tín hiệu thì tạm tháo dây cáp tín hiệu ra khỏi ổ đĩa CD Rom hoặc đĩa cứng còn lại . Sau đó thử lại. Lưu ý: nếu có 2 ổ đĩa cắm chung một dây cáp tín hiệu thì chú ý Jumper ta phải thiết lập một ổ là Master (MS) và một ổ là Slave (SL).</span></p><p style="margin-bottom:20px;"><span style="font-size:12pt;">&nbsp;Thay thử dây cáp tín hiệu, sau đó thử lại.</span></p><p style="text-align:center;margin-bottom:20px;"><img src="/vu_bonho/11.jpg" style="width:459.22px;height:326px;"><br></p><p style="margin-bottom:20px;"><span style="font-size:12pt;">Nếu đã làm các thao tác trên mà không được thì ta phải thay một ổ cứng khác.</span></p><p style="margin-bottom:20px;"><span style="font-size:12pt;"><span style="font-weight:700;">Hiện tượng 2:&nbsp; Máy không tìm thấy hệ điều hành.</span></span></p><p style="margin-bottom:20px;"><span style="font-size:12pt;"><span style="font-weight:700;">Biểu hiện</span>: Trong quá trình khởi động, máy dừng lại và đưa ra thông báo lỗi như sau:</span></p><p style="margin-bottom:20px;"><span style="font-size:12pt;"><em>Invalid System Disk. Replace the disk, and then press any key</em></span></p><p style="margin-bottom:20px;"><span style="font-size:12pt;">(Hệ thống đĩa bị hỏng .Thay đĩa khác, sau đó bấm phím bất kỳ)</span></p><p style="margin-bottom:20px;"><span style="font-size:12pt;"><span style="font-weight:700;">Nguyên nhân:</span></span></p><p style="margin-bottom:20px;"><span style="font-size:12pt;">&nbsp;Đĩa bị lỗi hệ điều hành&nbsp;</span></p><p style="margin-bottom:20px;"><span style="font-size:12pt;">&nbsp;Đĩa bị hỏng các Sector khởi động trên track số 1(ngoài cùng)&nbsp;</span></p><p style="margin-bottom:20px;"><span style="font-size:12pt;">&nbsp;Đĩa bị bad (sước trên bề mặt đĩa)&nbsp;</span></p><p style="margin-bottom:20px;"><span style="font-size:12pt;"><span style="font-weight:700;">Khắc phục:</span></span></p><p style="margin-bottom:20px;"><span style="font-size:12pt;">Với máy cài Win XP thì dùng đĩa cài đặt lại, trong quá trình cài đặt ta chia lại ổ đĩa và Format với định dạng FAT32 hoặc NTFS</span></p><p style="margin-bottom:20px;"><span style="font-size:12pt;">&nbsp;Nếu trong quá trình cài đặt báo lỗi và không thể cài đặt được thì bạn dùng chương trình SCANDISK (Xem ở phần sau) ở trong đĩa cứu hộ Hiren boot để kiểm tra bề mặt đĩa xem có bị Bad không ?&nbsp;</span></p><p style="margin-bottom:20px;"><span style="font-size:12pt;"><span style="font-weight:700;">Hiện tượng 3:&nbsp; Khi cài hệ điều hành thì báo lỗi và quá trình cài đặt bị gián đoạn&nbsp;</span></span></p><p style="margin-bottom:20px;"><span style="font-size:12pt;"><span style="font-weight:700;">Nguyên nhân:&nbsp;</span></span></p><p style="margin-bottom:20px;"><span style="font-size:12pt;">&nbsp;Ổ đĩa cứng bị Bad&nbsp;</span></p><p style="margin-bottom:20px;"><span style="font-size:12pt;">&nbsp;Ổ CD Rom mắt đọc kém hoặc đĩa cài đặt bị sước.</span></p><p style="margin-bottom:20px;"><span style="font-size:12pt;">&nbsp;Lắp 2 thanh RAM không cùng chủng loại, gây xung đột.</span></p><p style="margin-bottom:20px;"><span style="font-size:12pt;">&nbsp;Các Card mở rộng cắm thêm gây xung đột phần cứng.</span></p><p style="margin-bottom:20px;"><span style="font-size:12pt;"><span style="font-weight:700;">Khắc phục:&nbsp;</span></span></p><p style="margin-bottom:20px;"><span style="font-size:12pt;">&nbsp;Dùng một ổ CD Rom tốt và một đĩa CD mới để cài đặt.</span></p><p style="margin-bottom:20px;"><span style="font-size:12pt;">&nbsp;Sử dụng đĩa cứu hộ Hiren’s Boot để kiểm tra bề mặt đĩa.</span></p><p style="margin-bottom:20px;"><span style="font-size:12pt;">&nbsp;Nếu bề mặt đĩa không có vấn đề thì bạn cần kiểm tra lại RAM và các Card mở rộng.</span></p><p style="margin-bottom:20px;"><span style="font-weight:700;"><span style="font-size:12pt;">3. Ổ đĩa quang và đĩa quang</span></span></p><p style="margin-bottom:20px;"><span style="font-weight:700;"><span style="font-size:12pt;">&nbsp;Giới thiệu</span></span></p><p style="margin-bottom:20px;"><span style="font-size:12pt;">Ổ đĩa quang là một loại thiết bị dùng để đọc đĩa quang, nó sử dụng một loại thiết bị phát ra một tia laser chiếu vào bề mặt đĩa quang và phản xạ lại trên đầu thu và được giải mã thành tín hiệu.</span></p><p style="margin-bottom:20px;"></p><div style="text-align:center;"><img src="/vu_bonho/12.jpg" style="width:489.03px;height:312px;"><br></div><span style="font-size:12pt;">Tiêu chuẩn đánh giá chất lượng của ổ đĩa quang Ổ đĩa quang là một loại thiết bị dùng để đọc đĩa quang, nó sử dụng một loại thiết bị phát ra một tia laser chiếu vào bề mặt đĩa quang và phản xạ lại trên đầu thu và được giải mã thành tín hiệu.</span><p></p><p style="margin-bottom:20px;"><span style="font-weight:700;"><span style="font-size:12pt;">Chủng loại ổ quang&nbsp;</span></span></p><p style="margin-bottom:20px;"><span style="font-size:12pt;">Tốc độ đọc dữ liệu của ổ quang</span></p><p style="margin-bottom:20px;"><span style="font-size:12pt;">Tốc độ đọc dữ liệu của ổ CD Rom được tính bằng số X. Ở đây 1X có tốc độ truy cập dữ liệu&nbsp; là 150KB.</span></p><p style="margin-bottom:20px;"><span style="font-size:12pt;">=&gt; ổ 48X có tốc độ truy cập là&nbsp; 48 x 150K = 7200KB</span></p><p style="margin-bottom:20px;"><span style="font-size:12pt;">=&gt; ổ 52X có tốc độ truy cập là&nbsp; 52 x 150K = 7800KB</span></p><p style="margin-bottom:20px;"><span style="font-size:12pt;">Lưu ý:&nbsp; 1x của DVD là 1350 kB/s&nbsp;</span></p><p style="margin-bottom:20px;text-align:center;"><span style="font-size:12pt;">&nbsp;Sơ đồ khối của ổ đĩa quang (CD ROM)</span></p><p style="text-align:center;margin-bottom:20px;"><img src="/vu_bonho/13.jpg" style="width:551px;height:436px;"><br></p><p style="margin-bottom:20px;"><span style="font-size:12pt;"><span style="font-weight:700;">&nbsp;Lazer pickup:&nbsp;</span>Là mắt đọc, có nhiệm vụ đọc dữ liệu ghi trên đĩa và đổi ra tín hiệu điện dạng tín hiệu số 0,1.&nbsp;</span></p><p style="margin-bottom:20px;"><span style="font-size:12pt;"><span style="font-weight:700;">&nbsp;Mạch tách tín hiệu:&nbsp;</span>khuếch đại tín hiệu từ mắt đọc sau đó tách ra hai thành phần là:</span></p><p style="margin-bottom:20px;"><span style="font-size:12pt;">&nbsp;<span style="font-weight:700;">Tín hiệu điều khiển</span>: Là các tín hiệu sai lệch được các tia lazer phụ phát hiện cung cấp cho mạch tạo áp điều khiển.: Là các tín hiệu sai lệch được các tia lazer phụ phát hiện cung cấp cho mạch tạo áp điều khiển.</span></p><p style="margin-bottom:20px;"><span style="font-size:12pt;">&nbsp;<span style="font-weight:700;">Tín hiệu số</span>: Là tín hiệu chính ta cần thu được, tín hiệu này được đua sang IC sử lý tín hiệu số trước khi chuyển về bộ nhớ máy tính<span style="font-weight:700;">.</span>: Là tín hiệu chính ta cần thu được, tín hiệu này được đua sang IC sử lý tín hiệu số trước khi chuyển về bộ nhớ máy tính</span></p><p style="margin-bottom:20px;"><span style="font-size:12pt;"><span style="font-weight:700;">&nbsp;Mạch tạo áp điều khiển:&nbsp;</span>Tạo điện áp điều khiển để điều khiển mắt đọc hướng tia lazer đọc đúng đường track và hội tụ đúng trên bề mặt đĩa, ngoài ra mạch điều khiển còn điều khiển tốc độ quay của đĩa.&nbsp;<span style="font-weight:700;">&nbsp;&nbsp;</span></span></p><p style="margin-bottom:20px;"><span style="font-size:12pt;"><span style="font-weight:700;">&nbsp;Mạch khuếch đại thúc Môtơ:&nbsp;</span>Khuếch đại tín hiệu điều khiển để cung cấp cho Môtơ và các cuộn dây trên mắt đọc.&nbsp;</span></p><p style="margin-bottom:20px;"><span style="font-size:12pt;"><span style="font-weight:700;">&nbsp;IC xử lý tín hiệu số:&nbsp;</span>Xử lý tín hiệu thu được từ mắt đọc sau đó gửi theo đường Bus về bộ nhớ chính của máy.&nbsp;</span></p><p style="margin-bottom:20px;"><span style="font-weight:700;"><span style="font-size:12pt;">Cấu tạo của đĩa CD Rom</span></span></p><p style="margin-bottom:20px;"><span style="font-size:12pt;"><span style="font-weight:700;">&nbsp;&nbsp;</span>Đĩa CD Rom trắng được phủ một lớp hoá học lên bề mặt sau của đĩa (bề mặt dán giấy), lớp hoá học này có tính chất phản xạ ánh sáng như lớp bạc .</span></p><p style="margin-bottom:20px;"><span style="font-size:12pt;">&nbsp;Đĩa CD đã có tín hiệu thì tín hiệu được ghi lên đĩa thành các đường Track hình xoáy chôn ốc, tín hiệu ghi là các điểm hoá chất bị đốt cháy mất khả năng phản xạ, xen kẽ với các điểm có khả năng phản xạ.&nbsp;</span></p><p style="margin-bottom:20px;"><span style="font-size:12pt;">&nbsp;Các đường track của đĩa CD Rom có mật độ rất dày khoảng 6000 Track/1cm vì vậy kích thước của chúng rất nhỏ.</span></p><p><span style="color:inherit;"></span></p><p style="text-align:center;margin-bottom:20px;"><img src="/vu_bonho/14.jpg" style="width:373.7px;height:241px;"><br></p></div>
</div></div></div></div></div></div> ]]></content:encoded><pubDate>Thu, 02 May 2019 21:12:59 +0700</pubDate></item></channel></rss>